Ngôn ngữ các loài hoa

Thứ 6, ngày 07/08/2015 04:19:09 - trong danh mục: Cây cảnh
Ngôn ngữ của các loài hoa là một phương thức truyền thông của con người trong nhiều nền văn hóa, trong đó những loài hoa và những loài thảo mộc được dùng để gửi những thông điệp (ý nghĩa) được mã hóa. Mỗi một loài hoa đều mang những thông điệp riêng.
Ngôn ngữ của các loài hoa là một phương thức truyền thông của con người trong nhiều nền văn hóa, trong đó những loài hoa và những loài thảo mộc được dùng để gửi những thông điệp (ý nghĩa) được mã hóa. Mỗi một loài hoa đều mang những thông điệp riêng.
 
Hoa thủy tiên
Hoa thủy tiên vàng

Hiện nay phần lớn ý nghĩa của chúng đã bị lãng quên, nhưng những bông hồng đỏ vẫn còn ngụ ý cho tình yêu nồng nàn và lãng mạn. Một ảnh hưởng nhỏ hơn, những bông hồng trắng tượng trưng cho sự trinh tiết và sự trong sạch, còn những bông hồng vàng vẫn còn thay thế cho tình bạn hay sự tận tâm. Những ý nghĩa thông thường được biết là những cây hướng dương tượng trưng cho tính kiêu kỳ hoặc sự kính trọng. Vì thế chúng là loài hoa ưa thích của St. Julie Billiart. Hoa cúc trắng (Gerbera) có nghĩa là vô tội hay sự thuần khiết. Những cây Iris được coi là người đưa tin của các vị thần trong thần thoại Hy Lạp, vẫn còn đại diện cho sự thông báo. Cây hoa bướm biểu hiện cho sự suy nghĩ, hoa thuỷ tiên cho sự lưu tâm và và dây trường xuân cho tính trung thực.

Lịch sử:

Phổ biến nhất trong thời kỳ Nữ hoàng Victoria, những loài hoa có tính chất tượng trưng cho ngày tháng. Trong văn hóa thời Trung cổ và Phục hưng, những loài hoa thường mang những ý nghĩa đạo đức. Vì vậy trong nghệ thuật các vị thánh thường được miêu tả với những loài hoa mà nó có tính chất tượng trưng cho sự trinh tiết của họ. Liana DeGirolami Cheney chú thích rằng "một số những ký hiệu đối với những tín đồ Cơ đốc tượng trưng cho sự trinh bạch hay trong sạch là hoa hồng trắng.

Trong tiếng Nhật ngôn ngữ các loài hoa gọi là hanakotoba (花言葉)
 
Ý nghĩa một số loài hoa :

( Tên tiếng Việt - tên tiếng Anh - ý nghĩa )

Hoa loa kèn đỏ - Amaryllis - Nhút nhát,bẽn lẽn

Cỏ chân ngỗng - Anemone(White) - Thành thật

Đỗ Quyên - Azalea - Kiên nhẫn, khiêm tốn

Cúc dại - Ambrosia - Đạo đức

Hoa chuông lá tròn - Bluebell - Biết ơn

Xương rồng - Cactus - Ham muốn

Hoa trà (đỏ) - Camellia (Red) - Trong tình yêu

Hoa trà (vàng) - Camellia (Yellow) - Niềm khát khao

Hoa trà (trắng)- Camellia (White) - Chờ đợi

Hoa cẩm chướng - Carnation - Thất vọng

Hoa anh đào - Cherry Blossom - Hiền lành, dịu dàng

Hoa cúc (vàng) - Chrysanthemum - Sự lộng lẫy

Hoa cúc trắng - Chrysanthemum (White) - Thật thà

Cỏ 4 lá - Four-leaf clover - May mắn

Thủy tiên vàng - Daffodil - Sự tôn trọng

Hoa thược dược - Dahlia - Tốt lành

Hoa cúc - Daisy - Sự tin tưởng

Cây nhung tuyết - Edelweiss - Sự can đảm

Hoa Lưu Li - Forget-me-not - Tình yêu đích thực

Lan Nam Phi - Freesia - Ngây ngô/non nớt

Hoa dành dành - Gardenia - Tình yêu thầm kín

Hoa dâm bụt - Hibiscus - Hiền lành

Cây kim ngân - Honeysuckle - Rộng lượng, hào phóng

Tú cầu (hoa đĩa) - Hydrangea - Sự kiêu hãnh

Hoa nhài - Jasmine - Thân thiện/yêu kiều

Hoa oải hương - Lavender - Thủy chung

Hoa loa kèn trắng - Lily (White) - Tinh khiết/Trong sạch

Hoa loa kèn vàng - Lily (Orange) - Sự thù hằn

Loa kèn thung lũng - Lily of the Valley/Spider Lily - Ngọt ngào

Hoa loa kèn hổ - Tiger Lily - giàu sang

Loa kèn nhện đỏ - Lily, Red Spider - Không bao giờ gặp lại/bỏ rơi

Hoa sen - Lotus - Xa cách từ tình yêu của anh ta

Hoa mộc lan - Magnolia - Tự nhiên

Cây nhựa ruồi - Mistletoe/Holly - Hãy nhìn (Duy nhất và "--")

Thiên đường buổi sáng - Morning Glory - Lời hứa bướng bỉnh

Hoa thủy tiên - Narcissus - Lòng tự trọng

Hoa bướm (hoa păng-xê) - Pansy - Thận trọng/Chu đáo

Anh túc (đỏ) - Poppy (Red) -Thương yêu - ngộ nghĩnh.
(Theo:wikipedia.org)

Bình luận

*
*
* Kích chuột vào hình bên cạnh để lấy mã kiểm tra ( Kích chuột vào hình để lấy mã kiểm tra )

Bình luận trên facebook

scroll top