Cây Chiêu Liêu hay còn gọi là cây Kha Tử, cây Chiêu Liêu xanh, cây Tiếu, cây Xàng hay Cà lích, Bana, tên khoa học là Terminalia bellirica, thuộc chi Chiêu Liêu, hay chi Bàng (Terminalia).
Chiêu liêu (kha tử) là một loại cây thây gỗ trung bình. Cây có tán rộng có thể trồng trong khuôn viên ngoại thất hay trong các khu đô thị, vỉa hè đường phố.  Tán cây phân nhiều tầng giống cây bàng hay cây hoa sữa. Cây thường mọc hoang và được trồng nhiều ở các tỉnh miền Nam nước ta.

Cây chiêu liêu,chiêu liêu,kha tử,cây tiếu,cây xàng,cây cà lích,cây bana,Terminalia bellirica,chi chiêu liêu,chi bàng,Terminalia,chiêu liêu đen,bàng hôi,bàng mốc,chiêu liêu xanh,choại,xàng tiếu,chiêu liêu ổi,chiêu liêu nghệ,chiêu liêu đỏ,chiêu liêu gân đen,chiêu liêu đồng,tác dụng của chiêu liêu,công dụng của chiêu liêu,công dụng của kha tử,bài thuốc từ chiêu liêu,bài thuốc kha tử,kha tử chữa bệnh,cây làm thuốc
Quả chiêu liêu khô

Cây chiêu liêu to, cao 15-20m. Cành non có lông. Vỏ thân màu xám nhạt, có vách nứt dọc. Lá mọc so le, đầu nhọn, 15-20cm, có lông mềm, sau nhẵn. Ở đầu cuống lá có 2 tua nhỏ. Hoa nhỏ, màu trắng vàng vàng, thơm, xếp thành chùy ở nách lá hay ở ngọn, phủ lông màu đồng. Quả hình trứng thuôn dài 3-4cm, rộng 22-25mm, tù hai đầu, không có cánh, ốc 5 cạnh dọc, màu nâu vàng nhạt, có thịt đen. Hạch chứa một hạt dày 4mm, có lá mầm cuộn.

Cây ra hoa tháng 5-6, có quả tháng 8-9 trở đi.

Cây chiêu liêu,chiêu liêu,kha tử,cây tiếu,cây xàng,cây cà lích,cây bana,Terminalia bellirica,chi chiêu liêu,chi bàng,Terminalia,chiêu liêu đen,bàng hôi,bàng mốc,chiêu liêu xanh,choại,xàng tiếu,chiêu liêu ổi,chiêu liêu nghệ,chiêu liêu đỏ,chiêu liêu gân đen,chiêu liêu đồng,tác dụng của chiêu liêu,công dụng của chiêu liêu,công dụng của kha tử,bài thuốc từ chiêu liêu,bài thuốc kha tử,kha tử chữa bệnh,cây làm thuốc
Quả chiêu liêu (kha tử) xanh

Tốc độ sinh trưởng: chậm.

Cây chiêu liêu,chiêu liêu,kha tử,cây tiếu,cây xàng,cây cà lích,cây bana,Terminalia bellirica,chi chiêu liêu,chi bàng,Terminalia,chiêu liêu đen,bàng hôi,bàng mốc,chiêu liêu xanh,choại,xàng tiếu,chiêu liêu ổi,chiêu liêu nghệ,chiêu liêu đỏ,chiêu liêu gân đen,chiêu liêu đồng,tác dụng của chiêu liêu,công dụng của chiêu liêu,công dụng của kha tử,bài thuốc từ chiêu liêu,bài thuốc kha tử,kha tử chữa bệnh,cây làm thuốc
Cây chiêu liêu (kha tử)

Chiêu liêu là cây ưa sáng khi trưởng thành, nhưng chịu bóng khi non. Cây chiêu liêu mọc trên cả đất pha sét và đất cát. Cây chiêu liêu chịu lạnh, khô và chịu lửa, do có vỏ dày. Cây chiêu liêu tái sinh bằng chồi mạnh.

Cây chiêu liêu,chiêu liêu,kha tử,cây tiếu,cây xàng,cây cà lích,cây bana,Terminalia bellirica,chi chiêu liêu,chi bàng,Terminalia,chiêu liêu đen,bàng hôi,bàng mốc,chiêu liêu xanh,choại,xàng tiếu,chiêu liêu ổi,chiêu liêu nghệ,chiêu liêu đỏ,chiêu liêu gân đen,chiêu liêu đồng,tác dụng của chiêu liêu,công dụng của chiêu liêu,công dụng của kha tử,bài thuốc từ chiêu liêu,bài thuốc kha tử,kha tử chữa bệnh,cây làm thuốc
Cây chiêu liêu (kha tử)

Ứng dụng:
Cây Chiêu liêu là loại cây công trình trồng lấy bóng mát, phát triển nhanh, ít sâu bệnh, dễ chăm sóc. Cây có thể trồng trong vườn nhà, ven đường, lối đi trong khuân viên nhà máy...

Ngoài chức năng làm đẹp đường phố, cây chiêu liêu còn là một vị thuốc quý. Vị thuốc chữa ho khản tiếng do phế hư hay chữa bệnh đau bụng, bệnh lỵ mãn tính. Ngoài ra còn chữa ngộ độc do thức ăn bị nhiễm khuẩn bằng cách nướng chín bỏ hạt 8g, Hoàng liên 5g, Mộc hương 5g làm bột mịn. Chia làm 3 lần uống trong ngày, chiêu với nước sôi để nguội.

Cây chiêu liêu,chiêu liêu,kha tử,cây tiếu,cây xàng,cây cà lích,cây bana,Terminalia bellirica,chi chiêu liêu,chi bàng,Terminalia,chiêu liêu đen,bàng hôi,bàng mốc,chiêu liêu xanh,choại,xàng tiếu,chiêu liêu ổi,chiêu liêu nghệ,chiêu liêu đỏ,chiêu liêu gân đen,chiêu liêu đồng,tác dụng của chiêu liêu,công dụng của chiêu liêu,công dụng của kha tử,bài thuốc từ chiêu liêu,bài thuốc kha tử,kha tử chữa bệnh,cây làm thuốc
Quả chiêu liêu (kha tử) khô

Bộ phận dùng:
Quả khô - Fructus Chebulae, thường gọi Kha tử. Có khi dùng cả vỏ cây.

Nơi sống và thu hái:
Cây của miền Đông Dương và Ấn Độ mọc hoang ở rừng thưa, rừng thứ sinh ở các tỉnh phía Nam nước ta. Thu hái quả vào mùa quả chín (tháng 9-11), phơi khô. Khi dùng sao qua, bỏ hạt. Bảo quản nơi khô ráo.

Thành phần hoá học:
Trong quả có khoảng 30% chất săn da mà chất đặc trưng là acid chebulinic, chebulin, acid chebulagic terchebin, acid shikimic; còn có 20-40% tanin với acid ellagic, acid gallic, acid quinic; sennoside A và tanase. Trong nhân có 3-7% chất dầu màu vàng, trong suốt, nửa khô.

Tính vị, tác dụng:
Vị chát, nhạt, hơi chua, tính mát; có tác dụng trừ ho, sát trùng đường ruột. Quả xanh chứa một hoạt chất làm săn da, có tính gây trung tiện, và cũng gây xổ, quả già gây xổ mạnh. Hợp chất chebulin trong quả có tác dụng chống co thắt tương tự papaverin. Vỏ cây có tác dụng lợi tiểu và cường tim.

Quả chiêu liêu, kha tử khô
Quả chiêu liêu, kha tử khô

Công dụng, chỉ định và phối hợp:
Quả Chiêu liêu hay Kha tử là một vị thuốc chuyên dùng chữa đi ỉa lỏng lâu ngày, chữa lỵ kinh niên; còn dùng chữa ho mất tiếng, di tinh, ra mồ hôi trộm, trĩ, xích bách đới. Ngày dùng 3-6g dưới dạng thuốc sắc hay thuốc viên 3-6 quả loại trung bình đủ để xổ, do vậy không dùng quá liều. Những lá bị sâu chích và tạo ra những mụn lỗi dạng sừng, dẹp và rỗng có thể dùng trị ỉa chảy và lỵ của trẻ em. Trẻ nhỏ 1 tuổi dùng liều 0,05g; cứ 3 giờ uống một lần.

Cây chiêu liêu,chiêu liêu,kha tử,cây tiếu,cây xàng,cây cà lích,cây bana,Terminalia bellirica,chi chiêu liêu,chi bàng,Terminalia,chiêu liêu đen,bàng hôi,bàng mốc,chiêu liêu xanh,choại,xàng tiếu,chiêu liêu ổi,chiêu liêu nghệ,chiêu liêu đỏ,chiêu liêu gân đen,chiêu liêu đồng,tác dụng của chiêu liêu,công dụng của chiêu liêu,công dụng của kha tử,bài thuốc từ chiêu liêu,bài thuốc kha tử,kha tử chữa bệnh,cây làm thuốc
Cành lá cây chiêu liêu

Đơn thuốc:
1. Xích bạch lỵ: 12 quả Kha tử, 6 quả để sống, 6 quả nướng bỏ hạt, sao vàng và tán nhỏ. Nếu lỵ ra máu thì dùng nước sắc Cam thảo mà chiêu thuốc; nếu lỵ ra mùi, thì dùng nước sắc Cam thảo chích.

2. Ho lâu ngày: Dùng Kha tử, Đảng sâm mỗi vị 4g sắc với 400ml, còn 1/2 chia uống 3 lần.

3. Ỉa chảy lâu ngày: Kha tử 10g, tán bột, hoà với cháo ăn.

4. Chữa ho khản tiếng do phế hư: Kha tử giã dập, bỏ hạt 8g, Cát cánh 10g, Cam thảo 6g. Sắc 3 nước, cô lại còn 200ml chia làm 4 lần uống trong ngày. Dùng thuốc đến khi khỏi.

5. Chữa ỉa chảy mãn tính, lỵ mãn tính: Kha tử nướng chín, bỏ hạt, tán thành bột mịn. Uống mỗi lần 6g bột mịn Kha tử với nước cơm. Ngày uống 2 lần, đến khi khỏi.

6. Chữa ngộ độc do thức ăn nhiễm khuẩn, ỉa chảy mãn tính, lỵ mãn tính có sốt: Kha tử nướng chín bỏ hạt 8g, Hoàng liên 5g, Mộc hương 5g làm bột mịn. Chia làm 3 lần uống trong ngày, chiêu với nước sôi để nguội.

7. Kha tử chữa viêm họng đỏ cho người lớn: Bổ quả Kha tử làm 4 miếng, mỗi lần ngậm 1 miếng, sau 10 phút nhấm nhẹ cho bong miếng hạt (bỏ hạt đi). Tiếp tục ngậm thịt quả và nuốt từng chút nước. Ngậm liên tục (hết miếng nọ đến miếng kia, trừ lúc ăn, uống, nói chuyện, giao tiếp với người khác); 24 giờ hết khoảng 2 – 4 quả (tuỳ quả to hay nhỏ), kết hợp dùng thuốc nâng cao sức đề kháng của cơ thể: Vitamin A 5000UI x 1 viên/ngày, Vitamin C 100mg x 3 viên/lần x 3 lần/ngày. Mỗi liệu trình dùng thuốc từ 2 đến 5 ngày tuỳ từng trường hợp.

Khi đi công tác xa hay đi du lịch bạn nhớ mang theo Kha tử để phòng viêm họng đỏ, ngộ độc thức ăn, nhiễm khuẩn và chống táo bón. Nên có sẵn 100g Kha tử bảo quản trong lọ kín, khô, sạch, không sợ mối mọt để dùng khi cần.

Chi Chiêu liêu
Chi Chiêu liêu hay chi Bàng (danh pháp khoa học: Terminalia) là một chi chứa khoảng 100-190 loài cây gỗ lớn trong họ Trâm bầu (Combretaceae), phân bổ trong khu vực nhiệt đới. Tên khoa học của chi này có nguồn gốc từ tiếng La tinh terminus, chỉ tới một thực tế là các lá của chúng mọc trên đỉnh của thân cây.

Các loài cây trong chi này được biết đến như là nguồn các chất chuyển hóa thứ cấp, chẳng hạn các triterpen vòng và các dẫn xuất của chúng, các flavonoit, tanin và các hợp chất thơm khác. Một số trong các chất nói trên có các tính chất kháng nấm, kháng khuẩn, chống ung thư và bảo vệ gan.

Các loài
Dưới đây chỉ liệt kê một số loài:
Terminalia alata (T. elliptica, T. tomentosa) – Chiêu liêu đen
Terminalia altissima (T. superba)
Terminalia amazonia (T. hayesii, Chuncoa amazonia)
Terminalia angustifolia (T. bentzoe, T. bentzoin)
Terminalia arborea (T. citrina)
Terminalia arenicola
Terminalia argentea
Terminalia arjuna (Pentaptera arjuna, Pentaptera glabra)
Terminalia australis
Terminalia bellirica (Myrobalanus bellirica) – Bàng hôi, bàng mốc, chiêu liêu xanh, choại
Terminalia bialata
Terminalia brassii
Terminalia brownii
Terminalia buceras (Bucida buceras)
Terminalia calamansanai
Terminalia catappa – Bàng, bàng biển
Terminalia chebula (T. reticulata) – Chiêu liêu hồng, xàng tiếu. Quả gọi là kha tử dùng làm thuốc trong Đông y.
Terminalia cherrieri
Terminalia ciliata
Terminalia copelandii (T. procera)
Terminalia corticosa (T. mucronata): Chiêu liêu ổi
Terminalia edulis (T. microcarpa)
Terminalia erythrophylla (T. erythrophyllum)
Terminalia ferdinandiana
Terminalia foetidissima (T. ovocarpa)
Terminalia franchetii (T. triptera)
Terminalia glabrescens
Terminalia glaucifolia
Terminalia hainanensis: Chiêu liêu Hải Nam
Terminalia ivorensis
Terminalia kaernbachii (T. okari)
Terminalia macroptera
Terminalia molinetii (Bucida molinetii)
Terminalia muelleri
Terminalia myriocarpa: Chò xanh
Terminalia nigrovenulosa: Chiêu liêu nghệ, chiêu liêu đỏ, chiêu liêu gân đen, chiêu liêu đồng
Terminalia nitens
Terminalia oblonga
Terminalia oblongata
Terminalia oliveri
Terminalia paniculata
Terminalia pellucida
Terminalia phanerophlebia
Terminalia prunioides
Terminalia samoensis
Terminalia sericea
Terminalia superba
Terminalia tetrandra
Terminalia triflora
Terminalia trifoliata
Terminalia triptera
Terminalia tripteroides

(lamcanh.vn)

Bình luận

*
*
* Kích chuột vào hình bên cạnh để lấy mã kiểm tra ( Kích chuột vào hình để lấy mã kiểm tra )

Bình luận trên facebook

scroll top